CON ĐƯỜNG ĐẠT ĐẾN NHÂN SINH HẠNH PHÚC

Toàn bộ phần giảng của thầy giáo, Tiến Sĩ Thái Lễ Húc gồm 40 tập (40 video), giảng tháng 2 năm 2005 tại Đài Loan. Phần Tiếng Việt được chuyển ngữ bởi Thầy Vọng Tây Cư Sĩ & dịch giả Tống Như Cường và được biên tập thành sách giấy bởi website hoclamnguoi.edu.vn

Phần kinh văn “Đệ tử quy” được chuyển ngữ bởi Thầy Vọng Tây Cư Sĩ.

Download trọn bộ sách PDF (4 tập)
Tập 1  | Tập 2 | Tập 3 | Tập 4  | Download toàn bộ (file zip)

Đăng ký nhận sách giấy miễn phí (comming soon)

NỘI DUNG CHÍNH

Tập 1 – Nhân sinh phải lựa chọn như thế nào để có được hạnh phúc?

PHẦN 1: GIÁO DỤC VÀ NHÂN SINH HẠNH PHÚC 

  1. Giáo dục con cái phải được đặt lên hàng đầu. 
  2. Tố chất của một người thành công. 
  3. Giáo dục tố chất đạo đức.
  4. Giáo dục ý nghĩa chân thực của ngày sinh nhật 
  5. Đời sống muốn đưa ra chọn lựa tốt thì cần phải chuẩn bị điều gì?.

Tập 2: Làm thế nào có được khả năng phán đoán chính xác để chọn lựa?

  1. Nên xem những loại sách nào?
  2. Vì sao trẻ nhỏ đã có thể tích phước?

Tập 3 – Làm thế nào để xác lập một kế hoạch sống chính xác

  1. Vì sao trẻ nhỏ đã có thể tích phước? (tiếp)
  2. Một người muốn có tâm nhân từ thì phải bắt đầu từ chữ “hiếu”.
  3. Thái độ học tập.

Tập 4: Làm thế nào để kiến lập thái độ học tập chính xác

  1. Thái độ học tập. (tiếp theo)
  2. Phương pháp học tập phải: “Một môn thâm nhập, trường kỳ huân tu”.
  3. Làm thế nào xây dựng tốt quan hệ vợ chồng?
  4. Việc lớn thứ nhất trong gia đình là phải dạy tốt con cái
  5. Lớp bồi dưỡng học thêm.
  6. Người giúp việc trong gia đình.
  7. Cách giáo dưỡng con cái 
  8. Vi tính và truyền hình.

Tập 5: Làm thế nào để học tập và thực hiện “Đạo nghĩa vợ chồng”

  1. Vấn đề kinh tế.
  2. Làm thế nào để có được tiền của?.
  3. Cha mẹ phải làm gương trong giáo dục con cái 
  4. Chồng phải có tâm cảm ân vợ.
  5. Vợ phải “tứ đức”: Đức – Ngôn – Công – Dung.
  6. Chồng phải “tứ đức”: Đức – Ngôn – Công – Dung.
  7. Dạy trẻ nhỏ phải có cương, có nhu.

Tập 6: Nhận thức giáo dục của Thánh Hiền trong Đệ Tử Quy

ĐỆ TỬ QUY, THÁNH NHÂN HUẤN. THỦ HIẾU ĐẠO, THỨ CẨN TÍN. PHIẾM ÁI CHÚNG, NHI THÂN NHÂN. HỮU DƯ LỰC, TẮC HỌC VĂN.

  1. Đệ Tử Quy, Thánh nhân huấn (Phép người con, Thánh nhân dạy)
  2. Thủ hiếu đễ (Hiếu đễ trước)
  3. Thứ cẩn tín (Kế cẩn tín)
  4. Phiếm ái chúng, nhi thân nhân (Yêu bình đẳng, gần người nhân)
  5. Hữu dư lực, tắc học văn (Có dư sức, thì học văn

Tập 7: Thực hiện hiếu đạo và dẫn dắt trẻ nhỏ tận hiếu như thế nào?

CHƯƠNG THỨ NHẤTNHẬP TẮC HIẾU (Ở nhà phải hiếu

2. PHỤ MẪU HÔ, ỨNG VẬT HOÃN. PHỤ MẪU MẠNG, HÀNH VẬT LÃN. PHỤ MẪU GIÁO, TU KÍNH THÍNH.
PHỤ MẪU TRÁCH, TU THUẬN THỪA. 

2.1. Phụ mẫu hô, ứng vật hoãn (Cha mẹ gọi, trả lời ngay

2.2. Phụ mẫu lệnh, hành vật lãn (Cha mẹ bảo, chớ làm biếng)

2.3. Phụ mẫu giáo, tu kính thính (Cha mẹ dạy, phải kính nghe)

2.4. Phụ mẫu trách, tu thuận thừa (Cha mẹ trách, phải thừa nhận)

Tập 8: Hiếu kính với cha mẹ & quan sát nhu cầu của cha mẹ như thế nào?

Học tập quan trọng là phải kiên trì và duy trì sự hiếu học

3. ĐÔNG TẮC ÔN, HẠ TẮC SẢNH. THẦN TẮC TỈNH, HÔN TẮC ĐỊNH. XUẤT TẤT CÁO, PHẢN TẤT DIỆN. CƯ HỮU THƯỜNG, NGHIỆP VÔ BIẾN.

3.1. Đông tắc ôn, hạ tắc sảnh (Đông phải ấm, hạ phải mát)

Tập 9:  Đầu tư vào cuộc đời như thế nào để cha mẹ và người thân yên lòng?

3.2. Thần tắc tỉnh, hôn tắc định (Sáng phải thăm, tối phải viếng) 

3.3. Xuất tất cáo, phản tất diện (Đi phải thưa, về phải trình) 

3.4. Cư hữu thường, nghiệp vô biến (Ở ổn định, nghề không đổi) 

Tập 10: Hướng dẫn trẻ nhỏ bắt đầu làm từ điều thiện nhỏ, sửa chữa từ điều ác nhỏ như thế nào?
Sở thích của cha mẹ ảnh hưởng như thế nào đối với trẻ nhỏ?

4. SỰ TUY TIỂU, VẬT THIỆN VI. CẨU THIỆN VI, TỬ ĐẠO KHUY. VẬT TUY TIỂU, VẬT TƯ TÀNG. CẨU TƯ TÀNG, THÂN TÂM THƯƠNG. 

4.1. Sự tuy tiểu, vật thiện vi. Cẩu thiện vi, tử đạo khuy  (Việc tuy nhỏ, chớ tự làm. Nếu đã làm, thiếu đạo con) 

4.2. Vật tuy tiểu, vật tư tàng. Cẩu tư tàng, thân tâm thương (Vật tuy nhỏ, chớ cất riêng. Nếu cất riêng, cha mẹ buồn) 

. THÂN SỞ HIẾU, LỰC VI CỤ. THÂN SỞ Ố, CẨN VI KHỨ. THÂN HỮU THƯƠNG, DI THÂN ƯU. ĐỨC HỮU THƯƠNG, DI THÂN TU. THÂN ÁI NGÃ, HIẾU HÀ NAN. THÂN TĂNG NGÃ, HIẾU PHƯƠNG HIỀN.

5.1. Thân sở hiếu, lực vi cụ (Cha mẹ thích, dốc lòng làm)

Tập 11: Cha mẹ xây dựng quan điểm về cuộc đời (quan điểm nhân sinh) như thế nào để con trẻ có cuộc sống hạnh phúc thực sự?

. THÂN SỞ HIẾU, LỰC VI CỤ. THÂN SỞ Ố, CẨN VI KHỨ. THÂN HỮU THƯƠNG, DI THÂN ƯU. ĐỨC HỮU THƯƠNG, DI THÂN TU. THÂN ÁI NGÃ, HIẾU HÀ NAN. THÂN TĂNG NGÃ, HIẾU PHƯƠNG HIỀN.

5.1. Thân sở hiếu, lực vi cụ (Cha mẹ thích, dốc lòng làm)

Tập 12:  Bản thân ăn uống lành mạnh như thế nào để cha mẹ không lo lắng? Lựa chọn bạn và tránh tạo nên những thói quen xấu như thế nào?

5.1. Thân sở hiếu, lực vi cụ (Cha mẹ thích, dốc lòng làm) (tiếp)

5.2. Thân sở ố, cẩn vi khứ (Cha mẹ ghét, cẩn thận bỏ)

Tập 13:  Làm thế nào để cha mẹ không phải lo lắng, không phải hổ thẹn?
Làm thế nào để dùng tâm chân thành xoay chuyển điều không viên mãn của gia đình?

5.2. Thân sở ố, cẩn vi khứ (Cha mẹ ghét, cẩn thận bỏ) (tiếp theo)

5.3. Thân hữu thương, di thân ưu (Thân bị thương, cha mẹ lo)

5.4. Đức hữu thương, di thân tu (Đức tổn thương, cha mẹ tủi)

5.5. Thân ái ngã, hiếu hà nan. Thân tăng ngã, hiếu phương hiền (Cha mẹ thương, hiếu đâu khó. Cha mẹ ghét, hiếu mới tốt)

Tập 14: Thực hiện khuyên bảo và hướng dẫn như thế nào trong quan hệ ngũ luân?

6. THÂN HỮU QUÁ, GIÁN SỬ CANH. DI NGÔ SẮC, NHU NGÔ THANH. GIÁN BẤT NHẬP, DUYỆT PHỤC GIÁN. HIỆU KHẤP TÙY, THÁT VÔ OÁN. (Cha mẹ lỗi khuyên thay đổi – Mặt ta vui, lời ta dịu – Khuyên không nghe, vui can tiếp; Dùng khóc khuyên, đánh không giận)

Tập 15: Khi cha mẹ đau ốm và sau khi qua đời, chúng ta phải tận hiếu như thế nào?

7. THÂN HỮU TẬT, DƯỢC TIÊN THƯỜNG. TRÚ DẠ THỊ, BẤT LY SÀNG. TÁNG TAM NIÊN, THƯỜNG BI YẾT. CƯ XỨ BIẾN, TỬU NHỤC TUYỆT. TÁNG TẬN LỄ, TẾ TẬN THÀNH. SỰ TỬ GIẢ, NHƯ SỰ SANH 

7.1.Thân hữu tật, dược tiên thường (Cha mẹ bệnh, nếm thuốc trước)

7.2. Trú dạ thị, bất ly sàng (Ngày đêm hầu, không rời giường)

7.3. Tang tam niên, thường bi yết. Cư xứ biến, tửu nhục tuyệt (Tang ba năm, thường thương nhớ. Chỗ ở đỗi, không rượu thịt)

7.4. Tang tận lễ, tế tận thành (Tang đủ lễ, cúng hết lòng)

7.5. Sự tử giả, như sự sinh (Việc người chết, như người sống)

Tập 16: Làm thế nào để có thể chung sống hòa thuận với mọi người?

CHƯƠNG THỨ HAIXUẤT TẮC ĐỄ.

8. HUYNH ĐẠO HỮU, ĐỆ ĐẠO CUNG. HUYNH ĐỆ MỤC, HIẾU TẠI TRUNG. TÀI VẬT KHINH, OÁN HÀ SANH. NGÔN NGỮ NHẪN, PHẨN TỰ MẪN.

8.1. Huynh đạo hữu, đệ đạo cung (Anh thương em, em kính anh) 

8.2. Huynh đệ mục, hiếu tại trung (Anh em thuận, hiếu trong đó)

Tập 17: Làm thế nào để gia đình, anh em có thể chung sống vui vẻ?

8. HUYNH ĐẠO HỮU, ĐỆ ĐẠO CUNG. HUYNH ĐỆ MỤC, HIẾU TẠI TRUNG. TÀI VẬT KHINH, OÁN HÀ SANH. NGÔN NGỮ NHẪN, PHẨN TỰ MẪN.

8.2. Huynh đệ mục, hiếu tại trung (Anh em thuận, hiếu trong đó)  (tiếp theo)

8.3. Tài vật khinh, oán hà sinh (Tiền của nhẹ, oán nào sanh) 

8.4. Ngôn ngữ nhẫn, phẫn tự mẫn (Lời nhường nhịn, tức giận mất) 

9. HOẶC ẨM THỰC, HOẶC TỌA TẨU. TRƯỞNG GIẢ TRÊN, ẤU GIẢ HẬU. TRƯỞNG HÔ NHÂN, TỨC ĐẠI KHIẾU. NHÂN BẤT TẠI, KỶ TỨC ĐÁO.

9.1. Hoặc ẩm thực, hoặc tọa tẩu (Hoặc ăn uống, hoặc đi đứng) 

9.2. Trưởng giả trên, ấu giả hậu (Người lớn trước, người nhỏ sau)

Tập 18:  Học tập lễ nghĩa dùng cơm với người lớn tuổi. Làm thế nào để nuôi dưỡng lòng hiếu kính của trẻ nhỏ?

9. HOẶC ẨM THỰC, HOẶC TỌA TẨU. TRƯỞNG GIẢ TRÊN, ẤU GIẢ HẬU. TRƯỞNG HÔ NHÂN, TỨC ĐẠI KHIẾU. NHÂN BẤT TẠI, KỶ TỨC ĐÁO.

9.2. Trưởng giả trên, ấu giả hậu (Người lớn trước, người nhỏ sau) (tiếp theo)

9.3. Trưởng hô nhân, tức đại khiếu, nhân bất tại, kỷ tức đáo (Lớn gọi người, liền gọi thay. Người không có, mình làm thay)

Tập 19: Học tập lễ nghi tiếp đón khách và tạo lập thái độ khiêm tốn của trẻ nhỏ.

9.3. Trưởng hô nhân, tức đại khiếu, nhân bất tại, kỷ tức đáo (Lớn gọi người, liền gọi thay. Người không có, mình làm thay)

10. XƯNG TÔN TRƯỞNG, VẬT HÔ DANH. ĐỐI TÔN TRƯỞNG, VẬT KIẾN NĂNG. LỘ NGỘ TRƯỞNG, TẬT XU ẤP. TRƯỞNG VÔ NGÔN, THOÁI CUNG LẬP. KỴ HẠ MÃ, THỪA HẠ XA. QUÁ DO ĐÃI, BÁ BỘ DƯ.

10.1. Xưng tôn trưởng, vật hô danh (Gọi người lớn, chớ gọi tên)

10.2. Đối tôn trưởng, vật kiến năng (Với người lớn, chớ khoe tài)

10.3. Lộ ngộ trưởng, tật xu ấp (Gặp trên đường, nhanh đến chào)

10.4. Trưởng vô ngôn, thoái cung lập (Người không nói, kính lui đứng)

10.5. Kỵ hạ mã, thừa hạ xa. Quá do đãi, bách bộ dư (Phải xuống ngựa, phải xuống xe. Đợi người đi, hơn trăm bước)

Tập 20: Học tập lễ nghĩa tiến / lui trước người lớn. Cẩn trọng trong lời nói, cử chỉ như thế nào?

11. TRƯỞNG GIẢ LẬP, ẤU VẬT TỌA. TRƯỞNG GIẢ TỌA, MẠNG NÃI TỌA. TÔN TRƯỞNG TIỀN, THANH YẾU ĐÊ. ĐÊ BẤT VĂN, KHƯỚC PHI NGHI. TIẾN TẤT XU, THOÁI TẤT TRÌ. VẤN KHỞI ĐỐI, THỊ VẬT DI. 

11.1. Trưởng giả lập, ấu vật tọa. Trưởng giả tọa, mệnh nãi tọa (Người lớn đứng, nhỏ chớ ngồi. Người lớn ngồi, cho phép ngồi)

11.2. Tôn trưởng tiền, thanh yếu đê. Đê bất văn, khước phi nghi. Tiến tất xu, thoái tẩt trì. Vấn khởi đối, thị vật di (Trước người lớn, phải nói nhỏ. Nhỏ không nghe, không đúng phép. Đến phải nhanh, lui phải chậm. Khi hỏi đáp, mắt nhìn thẳng) 

12. SỰ CHƯ PHỤ, NHƯ SỰ PHỤ. SỰ CHƯ HUYNH, NHƯ SỰ HUYNH (Việc chú bác như việc cha. Việc anh họ như anh ruột)

Tập 21: Học tập lễ nghi nghe điện thoại. Dạy dỗ trẻ nhỏ quý trọng thời gian, sinh hoạt có quy củ và có phong thái đoan nghiêm như thế nào?

13. TRIỀU KHỞI TẢO, DẠ MIÊN TRÌ. LÃO DỊ CHÍ, TÍCH THỬ THỜI. THẦN TẤT QUÁN, KIÊM THẤU KHẨU. TIỆN NỊCH HỒI, TIẾP TỊNH THỦ. 

13.1. Triều khởi tảo, dạ miên trì. Lão dị chí, tích thử thời (Sáng dậy sớm, tối ngủ trễ. Lúc chưa già, quí thời gian

13.2. Thần tất quán, kiêm tấu khẩu. Tiện nịch hồi, triếp tịnh thủ (Sáng rửa mặt, phải đánh răng. Tiểu tiện xong, rửa tay sạch

14. QUÁN TẤT CHÁNH, NỮU TẤT KẾT. MIỆT DỮ LÝ, CÂU KHẨN THIẾT. TRÍ QUÁN PHỤC, HỮU ĐỊNH VỊ. VẬT LOẠN ĐỐN, TRÍ Ô UẾ. 

14.1. Quan tất chính, nữu tất kết. Vát dữ lý, câu khẩn thiết (Mũ phải ngay, nút phải gài. Vớ và giày, mang chỉnh tề

Tập 22: Tạo lập cho trẻ nhỏ có thói quen sống quy củ không lộn xộn như thế nào?
Dạy dỗ trẻ nhỏ khái niệm ăn uống cân bằng như thế nào?

14.1. Quan tất chính, nữu tất kết. Vát dữ lý, câu khẩn thiết (Mũ phải ngay, nút phải gài. Vớ và giày, mang chỉnh tề)

14.2. Trí quan phục, hữu định vị. Vật loạn đốn, trí ô uế (Nón quần áo, để cố định. Chớ để bừa, tránh dơ bẩn).

15. Y QUÝ KHIẾT, BẤT QUÝ HOA. THƯỢNG TUẦN PHẦN, HẠ XƯNG GIA. ĐỐI ẨM THỰC, VẬT GIẢN TRẠCH. THỰC THÍCH KHẢ, VẬT QUÁ TẮC. NIÊN PHƯƠNG THIẾU, VẬT ẨM TỬU. ẨM TỬU TÚY, TỐI VI XÚ. 

15.1. Y quý khiết, bất quý hoa. Thượng tuân phần, hạ xưng gia (Áo quý sạch, không quý đắt. Hợp thân phận, hợp gia đình)

15.2. Đối ẩm thực, vật giản trạch. Thực thích khả, vật quá tắc (Với ăn uống, chớ kén chọn. Ăn vừa đủ, chớ quá no)

14.3. Niên phương thiếu, vật ẩm tửu. Âm tửu tuý, tối vi sửu (Tuổi còn nhỏ, chớ uống rượu. Uống say rồi, rất là xấu

15. BỘ TÙNG DUNG, LẬP ĐOAN CHÁNH. ẤP THÂM VIÊN, BÁI CUNG KÍNH. VẬT TIỄN VỰC, VẬT BẢ Ỷ. VẬT KY CỨ, VẬT DIÊU BỆ.

15.1. Bộ tùng dung, lập đoan chánh (Đi thong thả, đứng ngay thẳng) 

Tập 23: Dạy dỗ trẻ nhỏ lễ nghi đi đứng nằm ngồi như thế nào?
Nuôi dưỡng tấm lòng tận tụy mà dũng cảm, thái độ kính trọng mọi người, yêu thương vạn vật ở trẻ nhỏ như thế nào để đạt được học vấn số một “luôn nghĩ cho người khác”?

16. BỘ TÙNG DUNG, LẬP ĐOAN CHÁNH. ẤP THÂM VIÊN, BÁI CUNG KÍNH. VẬT TIỄN VỰC, VẬT BẢ Ỷ. VẬT KY CỨ, VẬT DIÊU BỆ

16.1. Bộ tùng dung, lập đoan chánh (Đi thong thả, đứng ngay thẳng)

16.2. Ấp thâm viên, bái cung kính (Chào cúi sâu, lại cung kính)

16.3. Vật tiễn vực, vật bả ỷ. Vật ky cứ, vật diêu bệ (Chớ đạp thềm, không đứng nghiêng. Chớ ngồi dang, không rung đùi)

17. HOÃN YẾT LIÊM, VẬT HỮU THANH. KHOAN CHUYỂN LOAN, VẬT XÚC LĂNG. CHẤP HƯ KHÍ, NHƯ CHẤP DOANH. NHẬP HƯ THẤT, NHƯ HỮU NHÂN. SỰ VẬT MANG, MANG ĐA THÁC. VẬT ÚY NAN, VẬT KHINH LƯỢC. ĐẤU NÁO TRƯỜNG, TUYỆT VẬT CẬN. TÀ PHÍCH SỰ, TUYỆT VẬT VẤN

17.1. Hoãn yết liêm, vật hữu thanh. Khoan chuyển loan, vật xúc lăng (Vén rèm cửa, chớ ra tiếng. Rẽ quẹo rộng, chớ đụng góc)

Tập 24:  Dạy dỗ cho trẻ cẩn trọng, cung kính và biết được cách tiến / lui để tránh sự nghi ngờ.

17. HOÃN YẾT LIÊM, VẬT HỮU THANH. KHOAN CHUYỂN LOAN, VẬT XÚC LĂNG. CHẤP HƯ KHÍ, NHƯ CHẤP DOANH. NHẬP HƯ THẤT, NHƯ HỮU NHÂN. SỰ VẬT MANG, MANG ĐA THÁC. VẬT ÚY NAN, VẬT KHINH LƯỢC. ĐẤU NÁO TRƯỜNG, TUYỆT VẬT CẬN. TÀ PHÍCH SỰ, TUYỆT VẬT VẤN. 54

17.1. Hoãn yết liêm, vật hữu thanh. Khoan chuyển loan, vật xúc lăng (Vén rèm cửa, chớ ra tiếng. Rẽ quẹo rộng, chớ đụng góc) (tiếp theo)

17.2. Chấp hư khí, như chấp doanh (Cầm vật rỗng, như vật đầy) 

17.3. Nhập hư thất, như hữu nhân (Vào phòng trống, như có người) 

17.4. Sự vật mang, mang đa thố (Chớ làm vội, vội sai nhiều)

17.5. Vật úy nan (Không sợ khó)

Tập 25: Gánh vác tránh nhiệm là sự khởi đầu của trưởng thành. Rèn dũa trẻ nhỏ như thế nào?

17.5. Vật úy nan (Không sợ khó)

17.6. Vật khinh lược (Chớ qua loa)

17.7. Đấu náo trường, tuyệt vật cận (Nơi ồn náo, không đến gần)

Tập 26:  Đề phòng trẻ nhỏ tiếp xúc với bạn bè và môi trường không tốt như thế nào?
Dạy dỗ trẻ lễ nghi khi đến làm khách nhà người khác như thế nào?

17.7. Đấu náo trường, tuyệt vật cận (Nơi ồn náo, không đến gần)

17.8. Tà tịch sự, tuyệt vật vấn (Việc không đáng, quyết chớ hỏi) 

18. TƯƠNG NHẬP MÔN, VẤN THỤC TỒN. TƯƠNG THƯỢNG ĐƯỜNG, THANH TẤT DƯƠNG. NHÂN VẤN THÙY, ĐỐI DĨ DANH. NGÔ DỮ NGÃ, BẤT PHÂN MINH. DỤNG VẬT NHÂN, TU MINH CẦU. THẢNH BẤT VẤN, TỨC VI THÂU. TÁ NHÂN VẬT, CẬP THỜI HOÀN. HẬU HỮU CẤP, TÁ BẤT NAN.

18.1. Tương nhập môn, vấn thục tồn” (Sắp vào cửa, hỏi có ai) 

18.2. Tương thượng đường, thanh tất dương (Sắp vào nhà, cất tiếng lớn

18.3. Nhân vấn thùy, đối dĩ danh. Ngô dữ ngã, bất phân minh (Người hỏi ai, nên nói tên. Nói ta – tôi, không rõ ràng)

18.4. Dụng nhân vật, tu minh cầu, thường bất vấn, tức vi thâu  (Dùng đồ người, cần mượn rõ. Nếu không hỏi, tức là trộm)

Tập 27: Tạo lập tín nghĩa trong quan hệ cha con, thầy trò và vua-tôi dưới như thế nào?

18.5. Tá nhân vật, cập thời hoàn. Hậu hữu cấp, tá bất nan
(Mượn đồ người, trả đúng hẹn. Sau có cần, mượn không khó) 

Tập 28: Xây dựng tình nghĩa, ân nghĩa và đạo nghĩa trong quan hệ vợ chồng, anh em và bạn bè như thế nào?

CHƯƠNG THỨ TƯ: TÍN  (tiếp)

Tập 29: Dạy dỗ trẻ nhỏ phải giữ chữ tín khi nói và trí tuệ trong lời nói như thế nào?

CHƯƠNG THỨ TƯ: TÍN  (tiếp theo)

19. PHÀM XUẤT NGÔN, TÍN VI TIÊN. TRÁ DỮ VỌNG, HỀ KHẢ YÊN. THOẠI THUYẾT ĐA, BẤT NHƯ THIỂU. DUY KỲ THỊ, VẬT NỊCH XẢO. GIAN XẢO NGỮ, UẾ Ô TỪ. THỊ TỈNH KHÍ, THIẾT GIỚI CHI. 

19.1. Phàm xuất ngôn, tín vi tiên (Phàm nói ra, tín trước tiên)

19.2. Trá dữ vọng, hề khả yên (Lời dối trá, sao nói được)

19.3. Thoại thuyết đa, bất như thiểu. Duy kỳ thị, vật nịnh xảo  (Nói nhiều lời, không bằng ít. Phải nói thật, chớ xảo nịnh) 

19.4. Gian xảo ngữ, uế ô từ. Thị tỉnh khí, thiết giới chi (Lời gian xảo, từ bẩn thỉu. Thói tầm thường, phải trừ bỏ) 

Tập 30:  Nhận biết nguyên nhân trẻ nói dối và tạo lập thái độ giữ uy tín.
Cẩn trọng trong lời nói và hành vi, dùng lý trí để phán đoán tin đồn như thế nào?
Đáp ứng yêu cầu của trẻ và hướng dẫn trẻ nhỏ không vội vàng nhận lời như thế nào?

19.4. Gian xảo ngữ, uế ô từ. Thị tỉnh khí, thiết giới chi (Lời gian xảo, từ bẩn thỉu. Thói tầm thường, phải trừ bỏ) 

20. KIẾN VỊ CHÂN, VẬT KHINH NGÔN. TRI VỊ ĐÍCH, VẬT KHINH TRUYỀN. SỰ PHI NGHI, VẬT KHINH NẶC. CẨU KHINH NẶC, TIẾN THOÁI THÁC. PHÀM ĐẠO TỰ, TRỌNG THẢ THƯ. VẬT CẤP TẬT, VẬT MƠ HỒ. BỈ THUYẾT TRƯỜNG, THỬ THUYẾT ĐOẢN. BẤT QUÁN KỶ, MẠC NHÀN QUẢN.

20.1. Kiến vị chân, vật khinh ngôn (Thấy chưa thật, chớ nói bừa)

20.2. Trí vị đích, vật khinh truyền (Biết chưa đúng, chớ tuyên truyền)

20.3. Sự phi nghi, vật khinh nặc. Cẩu khinh nặc, tiến thoái thố (Việc không tốt, chớ dễ nhận. Nếu dễ nhận, tiến lui sai)

Tập 31:  Rèn luyện kỹ năng nói chuyện và phong thái trang nghiêm của trẻ nhỏ, phòng tránh điều thị phi trong tập thể như thế nào?

20.3. Sự phi nghi, vật khinh nặc. Cẩu khinh nặc, tiến thoái thố  (Việc không tốt, chớ dễ nhận. Nếu dễ nhận, tiến lui sai)

20.4. Phàm đạo tự, trọng thả thư. Vật cấp tật, vật mô hồ (Phàm nói chuyện, nói trọng điểm. Chớ nói nhanh, chớ mơ hồ)

20.5. Bỉ thuyết trường, thử thuyết đoản. Bất quan kỷ, mạc nhàn quản (Kia nói phải, đây nói quấy. Không liên quan, chớ để ý)

21. KIẾN NHÂN THIỆN, TỨC TƯ TỀ. TUNG KHỨ VIỄN, DĨ TIỆM TÊ. KIẾN NHÂN ÁC, TỨC NỘI TỈNH. HỮU TẮC CẢI, VÔ GIA CẢNH.

21.1. Kiến nhân thiện, tức tư tề. Tung khứ viễn, dĩ tiệm tê (Thấy người tốt, nên sửa mình. Dù còn xa, cũng dần kịp)

Tập 32: Dạy dỗ trẻ sửa chữa sai lầm như thế nào? Làm thế nào để thiết lập giá trị quan chính xác ở trẻ nhỏ?

21.1. Kiến nhân thiện, tức tư tề. Tung khứ viễn, dĩ tiệm tê (Thấy người tốt, nên sửa mình. Dù còn xa, cũng dần kịp)

21.2. Kiến nhân ác, tức nội tỉnh. Hữu tắc cải, vô gia cảnh (Thấy người xấu, tự kiểm điểm. Có thì sửa, không cảnh giác)

22. DUY ĐỨC HỌC, DUY TÀI NGHỆ. BẤT NHƯ NHÂN, ĐƯƠNG TỰ LỆ. NHƯỢC Y PHỤC, NHƯỢC ẨM THỰC. BẤT NHƯ NHÂN, VẬT SANH THÍCH.

22.1. Duy đức học, duy tài nghệ. Bất như nhân, đương tự lệ (Chỉ đức học, chỉ tài nghệ. Không bằng người, phải tự gắng)

22.2. Nhược y phục, nhược ẩm thực. Bất như nhân, vật sinh thích (Nếu quần áo, hoặc ăn uống. Không bằng người, không nên buồn)

Tập 33:  Giáo dục trẻ nhỏ phải “lấy đức làm đầu”. Hướng dẫn trẻ nhỏ khiêm tốn tiếp nhận lời khuyên bảo như thế nào?

22.2. Nhược y phục, nhược ẩm thực. Bất như nhân, vật sinh thích (Nếu quần áo, hoặc ăn uống. Không bằng người, không nên buồn)

23. VĂN QUÁ NỘ, VĂN DỰ LẠC. TỔN HỮU LAI, ÍCH HỮU KHƯỚC. VĂN DỰ KHỦNG, VĂN QUÁ HÂN. TRỰC LƯƠNG SĨ, TIỆM TƯƠNG CẬN.

23.1. Văn quá nộ, văn dự lạc. Tôn hữu lai, ích hữu khước       (Nghe lỗi giận, nghe khen vui. Bạn xấu đến, bạn hiền đi)

23.2. Văn dự khổng, văn quá hân. Trực lượng sĩ, tiệm tương thân (Nghe khen sợ, nghe lỗi vui. Người hiền lương, dần gần gũi)

24. VÔ TÂM PHI, DANH VI THÁC. HỮU TÂM PHI, DANH VI ÁC. QUÁ NĂNG CẢI, QUY Ư VÔ. THẢNG YỂM SỨC, TĂNG NHẤT CÔ.

24.1. Vô tâm phi, danh vi thố (Lỗi vô ý, gọi là sai)

24.2. Hữu tâm phi, danh vi ác (Lỗi cố ý, gọi là tội)

Tập 34:  Dạy dỗ trẻ nhỏ dũng cảm nhận lỗi, hối lỗi và sửa lỗi như thế nào? Hướng dẫn trẻ nhỏ tôn kính và yêu quý vạn vật như thế nào?

24.2. Hữu tâm phi, danh vi ác (Lỗi cố ý, gọi là tội) 

24.3. Quá năng cải, quy ư vô. Thường yểm sức, tăng nhất cô
(Biết sửa lỗi, không còn lỗi. Nếu che giấu, lỗi chồng thêm)

CHƯƠNG THỨ NĂM: PHIẾM ÁI CHÚNG (Bình đẳng thương yêu tất cả chúng sinh)

Tập 35: Nuôi dưỡng tấm lòng từ bi, lòng biết ơn và tấm lòng sống vì người khác ở trẻ nhỏ như thế nào?

CHƯƠNG THỨ NĂM: PHIẾM ÁI CHÚNG (Bình đẳng thương yêu tất cả chúng sinh)

25. PHÀM THỊ NHÂN, GIAI TU ÁI. THIÊN ĐỒNG PHÚC, ĐỊA ĐỒNG TẢI

26. HẠNH CAO GIẢ, DANH TỰ CAO. NHÂN SỞ TRỌNG, PHI MẠO CAO. TÀI ĐẠI GIẢ, VỌNG TỰ ĐẠI. HÂN SỞ PHỤC, PHI NGÔN ĐẠI.

26.1. Hạnh cao giả, danh tự cao. Nhân sở trọng, phi mạo cao
(Người hạnh cao, danh tự cao. Mọi người trọng, không bề ngoài)

26.2. Tài đại giả, vọng tự đại. Nhân sở phục, phi ngôn đại
(Người tài năng, tiếng tự cao. Được người phục, chẳng do khoe)

27. KỶ HỮU NĂNG, VẬT TỰ TƯ. NHÂN HỮU NĂNG, VẬT KHINH TÍ. VẬT SIỂM PHÚ, VẬT KIÊU BẦN. VẬT YỂM CỐ, VẬT HỶ TÂN. NHÂN BẤT NHÀN, VẬT SỰ GIẢO. NHÂN BẤT AN, VẬT THOẠI NHIỄU. 

27.1. Kỷ hữu năng, vật tự tư (Mình có tài, chớ dùng riêng)

27.2. Nhân sở năng, vật khinh tỉ (Người có tài, không chỉ trích)

27.3. Vật siểm phú, vật kiêu bần (Không nịnh giàu, chớ khinh nghèo)

Tập 36: Nuôi dưỡng tình nghĩa, đạo nghĩa và ân nghĩa ở trẻ nhỏ như thế nào?
Dạy dỗ trẻ nhỏ quan sát lời nói sắc mặt, nắm bắt được ranh giới tiến thoái như thế nào?
Hướng dẫn trẻ giới hạn khi nói chuyện như thế nào?

27.3. Vật siểm phú, vật kiêu bần  (Không nịnh giàu, chớ khinh nghèo) 

27.4. Vật yếm cố, vật hỷ tân (Chớ ghét cũ, không thích mới) 

27.5. Nhân bất nhàn, vật sự giảo. Nhân bất an, vật thoại nhiễu (Người không rảnh, chớ não phiền. Người bất an, không quấy nhiễu) 

28. NHÂN HỮU ĐOẢN, THIẾT MẠC YẾT. NHÂN HỮU TƯ, THIẾT MẠC THUYẾT. ĐẠO NHÂN THIỆN, TỨC THỊ THIỆN. NHÂN TRI CHI, DŨ TƯ MIỄN. DƯƠNG NHÂN ÁC, TỨC THỊ ÁC. TẬT CHI THẬM, HỌA THẢ TÁC. THIỆN TƯƠNG KHUYẾN, ĐỨC GIAI KIẾN. QUÁ BẤT QUY, ĐẠO LƯỠNG KHUY.

28.1. Nhân hữu đoản, thiết mạc yết. Nhân hữu tư, thiết mạc thuyết (Người có lỗi, chớ vạch trần. Việc riêng người, chớ nói truyền)

Tập 37: Dạy dỗ trẻ nhỏ ẩn ác dương thiện, dĩ hòa vi quý, biết nắm thời cơ để khuyên giải người khác như thế nào?
Dạy dỗ trẻ nhỏ mở rộng tấm lòng, chuyển duyên xấu thành duyên lành như thế nào?

28.3. Dương nhân ác, tức thị ác. Tật chi thậm, họa thư tác  (Khen người ác, chính là ác. Ác cùng cực, tai họa đến) 

28.4. Thiện tương khuyến, đức giai kiến. Quá bất quy, đạo lưỡng khuy (Cùng khuyên thiện, cùng lập đức. Lỗi không ngăn, đôi bên sai) 

29. PHÀM THỦ DƯ, QUÝ PHÂN HIỂU. DƯ NGHI ĐA, THỦ NGHI THIỂU. TƯƠNG GIA NHÂN, TIÊN VẤN KỶ. KỶ BẤT DỤC, TỨC TỐC DĨ. 

29.1. Phàm thủ dư, quý phân hiểu. Dư nghi đa, thủ nghi thiểu
(Hễ nhận cho, phân biệt rõ. Cho nên nhiều, nhận nên ít) 

29.2. Tương gia nhân, tiên vấn kỷ. Kỷ bất dục, tức tốc kỷ
(Sắp cho người, trước hỏi mình. Mình không thích, phải mau ngưng) 

30. ÂN DỤC BÁO, OÁN DỤC VONG. BÁO OÁN ĐOẢN, BÁO ÂN TRƯỜNG. 

29.1. Ân dục báo, oán dục vong (Ân phải báo, oán phải quên)

29.2. Báo oán đoản, báo ân trường (Báo oán ngắn, báo ân dài)

31. ĐÃI TÌ BỘC, THÂN QUÝ ĐOAN. TUY QUÝ ĐOAN, TỪ NHƯ KHOAN. THẾ PHỤC NHÂN,TÂM BẤT NHIÊN. LÝ PHỤC NHÂN, PHƯƠNG VÔ NGÔN. 

30.1. Đãi tì bộc, thân quý đoan (Đối người ở, thân đoan chánh)

Tập 38: Dạy dỗ trẻ phải kính trọng người giúp việc, người làm công; Hướng dẫn trẻ nhỏ xử lý tốt mối quan hệ giao tế bằng sự nhã nhặn, nhường nhịn và khiêm nhường.

31. ĐÃI TÌ BỘC, THÂN QUÝ ĐOAN. TUY QUÝ ĐOAN, TỪ NHƯ KHOAN. THẾ PHỤC NHÂN,TÂM BẤT NHIÊN. LÝ PHỤC NHÂN, PHƯƠNG VÔ NGÔN.

31.1. Đãi tì bộc, thân quý đoan (Đối người ở, thân đoan chánh) 

31.2. Tuy quý đoan, từ như khoan (Tuy đoan chánh, lòng độ lượng)

31.3. Thế phục nhân, tâm bất nhiên. Lý phục nhân, phương vô ngôn (Thế phục người, người không phục. Lý phục người, tâm mới phục)

CHƯƠNG THỨ SÁU: THÂN NHÂN (Gần người hiền)

Tập 39: Những yếu tố để phán đoán được đâu là người nhân đức. Thực hiện “Quân – Thân – Sư” trong mối quan hệ ngũ luân.

CHƯƠNG THỨ SÁU: THÂN NHÂN (Gần người hiền (tiếp theo)

32. ĐỒNG THỊ NHÂN, LOẠI BẤT TỀ. LƯU TỤC CHÚNG, NHÂN GIẢ HI. QUẢ NHÂN GIẢ, NHÂN ĐA ÚY. NGÔN BẤT HÚY, SẮC BẤT MỊ. NĂNG THÂN NHÂN, VÔ HẠN HẢO. ĐỨC NHẬT TIẾN, QUÁ NHẬT THIỂU. BẤT THÂN NHÂN, VÔ HẠN HẠI. TIỂU NHÂN TIẾN, BÁ SỰ HOẠI.

32.1. Đồng thị nhân, loại bất tề. Lưu tục chúng, nhân giả hy (Cùng là người, khác tộc loại. Thô tục nhiều, nhân từ ít)

32.2. Quả nhân giả, nhân đa uý. Ngôn bất húy, sắc bất mị (Đúng người nhân, người kính sợ. Nói thẳng lời, không dẻ nịnh)

32.3. Năng thân nhân, vô hạn hảo. Đức nhật tiến, quá nhật thiểu (Gần người hiền, tốt vô hạn. Đức tiến dần, lỗi ngày giảm)

Tập 40: Hướng dẫn trẻ nhỏ lựa chọn bạn như thế nào? Dạy dỗ trẻ thái độ và phương pháp học tập chính xác.

32.3. Năng thân nhân, vô hạn hảo. Đức nhật tiến, quá nhật thiểu (Gần người hiền, tốt vô hạn. Đức tiến dần, lỗi ngày giảm)

32.4. Bất thân nhân, vô hạn hại. Tiểu nhân tiến, bách sự hoại (Không gần hiền, hại vô cùng. Tiểu nhân đến, trăm việc hư)

CHƯƠNG THỨ BẢY: DƯ LỰC HỌC VĂN (Có thừa sức thì học văn

33. BẤT LỰC HÀNH, ĐẢN HỌC VĂN. TRƯỞNG PHÙ HOA, THÀNH HÀ NHÂN. ĐẢN LỰC HÀNH, BẤT HỌC VĂN. NHÂM KỶ KIẾN, MUỘI LÝ CHÂN. 

34. ĐỌC THƯ PHÁP, HỮU TAM ĐÁO. TÂM NHÃN KHẨU, TÍN GIAI YẾU. PHƯƠNG ĐỌC THỬ, VẬT MỘ BỈ. THỬ VỊ CHUNG, BỈ VẬT KHỞI. KHOAN VI HẠN, KHẨN DỤNG CÔNG. CÔNG PHU ĐÁO, TRỆ TẮC THÔNG. TÂM HỮU NGHI, TÙY TRÁT KÝ. TỰU NHÂN VẤN, CẦU XÁC NGHĨA.

34.1. Độc thư pháp, hữu tam đáo. Tâm nhãn khẩu, tín giai yếu (Cách đọc sách, có ba điểm. Tâm mắt miệng, tin đều trọng) 

34.2. Phương độc thử, vật mộ bỉ. Thử vị chung, bỉ vật khởi (Mới đọc đây, chớ thích kia. Đây chưa xong, kia chớ đọc)

34.3. Khoan vi hạn, khẩn dụng công. Công phu đáo, trệ tắc thông (Thời gian ít, cần chăm chỉ. Công phu đủ, đọc liền thông)

33.4. Tâm hữu nghi, tùy trát ký. Tựu nhân vấn, cầu xác nghĩa (Tâm có nghi, thì chép lại. Học hỏi người, mong chính xác)

34. PHÒNG THẤT THANH, TƯỜNG BÍCH TỊNH. CƠ ÁN KHIẾT, BÚT NGHIỄN CHÁNH. MẶC MA BIẾN, TÂM BẤT ĐOAN. TỰ BẤT KÍNH, TÂM TIÊN BỊNH. LIỆT ĐIỂN TỊCH, HỮU ĐỊNH XỨ. ĐỌC KHÁN TẤT, HOÀN NGUYÊN XỨ. TUY HỮU CẤP, QUYỂN THÚC TỀ. HỮU KHUYẾT HOẠI, TỰU BỔ CHI. PHI THÁNH THƯ, BÍNH VẬT THỊ. TẾ THÔNG MINH, HOẠI TÂM CHÍ. VẬT TỰ BẠO, VẬT TỰ KHÍ. THÁNH DỮ HIỀN, KHẢ TUẦN TRÍ.

34.1. Phòng thất thanh, tường bich tịnh (Gian phòng sạch, vách tường sạch)

34.2. Kỉ án khiết, bút nghiên chính (Bàn học sạch, bút nghiên ngay)

34.3. Mặc ma thiên, tâm bất đoan (Mực mài nghiêng, tâm bất chánh)

34.4. Tự bất kính, tâm tiên bệnh (Chữ viết ẩu, tâm không ngay)

34.5. Liệt điển tịch, hữu định xứ. Độc khán tất, hoàn nguyên xứ (Xếp sách vở, chỗ cố định. Đọc xem xong, trả chỗ cũ)

34.6. Tuy hữu cấp, quyển thúc tề. Hữu khuyết hoại, tựu bổ chi (Tuy có gấp, xếp ngay ngắn. Có sai hư, liền tu bổ)

34.7. Phi thánh thư, bình vật thị, tế thông minh, hoại tâm chí (Không sách Thánh, bỏ không xem. Che thông minh, hư tâm trí)

34.8. Vật tự bạo, vật tự khí. Thánh dữ Hiền, khả thuần trí (Chớ tự chê, đừng tự bỏ. Thánh và Hiền, dần làm được)