Chia sẻ bằng cả trái tim. Công đức vô lượng!

113 Điều trong “ĐỆ TỬ QUY”

Download bản in PDF

ĐỆ TỬ QUY có 1080 chữ, được liệt kê ra thành 113 điều, bao gồm:

HIẾU (Nhập tắc hiếu) – 24 điều

STT Hán Việt Dịch nghĩa
1 Phụ mẫu hô, ứng vật hoãn. Cha mẹ gọi, trả lời ngay
2 Phụ mẫu mạng, hành vật lãn. Cha mẹ bảo, chớ làm biếng
3 Phụ mẫu giáo, tu kính thính. Cha mẹ dạy, phải kính nghe
4 Phụ mẫu trách, tu thuận thừa. Cha mẹ trách, phải thừa nhận
5 Đông tắc ôn Đông phải ấm
6 Hạ tắc sảnh Hạ phải mát
7 Thần tắc tỉnh Sáng phải thăm
8 Hôn tắc định. Tối phải viếng
9 Xuất tất cáo Đi phải thưa
10 Phản tất diện Về phải trình
11 Cư hữu thường Ở ổn định
12 Nghiệp vô biến. Nghề không đổi
13 Sự tuy tiểu, vật thiện vi.
Cẩu thiện vi, tử đạo khuy.
Vật tuy nhỏ, chớ tự làm
Nếu tự làm, lỗi đạo con
14 Vật tuy tiểu, vật tư tàng.
Cẩu tư tàng, thân tâm thương.
Vật tuy nhỏ, chớ cất riêng
Nếu cất riêng, cha mẹ buồn
15 Thân sở hiếu, lực vi cụ. Cha mẹ thích, dốc long làm
16 Thân sở ố, cẩn vi khứ. Cha mẹ ghét, cẩn thận bỏ
17 Thân hữu thương, di thân ưu. Thân bị thương, cha mẹ lo
18 Đức hữu thương, di thân tu. Đức tổn thương, cha mẹ tủi
19 Thân ái ngã, hiếu hà nan. Cha mẹ thương, hiếu đâu khó
20 Thân tăng ngã, hiếu phương hiền. Cha mẹ ghét, hiếu mới tốt
21 Thân hữu quá, gián sử canh.
Di ngô sắc, nhu ngô thanh.
Gián bất nhập, duyệt phục gián.
Hiệu khấp tùy, thát vô oán.
Cha mẹ lỗi, khuyên thay đổi
Mặt ta vui, lời ta dịu
Khuyên không nghe, vui can tiếp
Dùng khóc khuyên, đánh không giận
22 Thân hữu tật, dược tiên thường.
Trú dạ thị, bất ly sàng.
Cha mẹ bệnh, nếm thuốc trước
Ngày đêm hầu, không rời giường
23 Táng tam niên, thường bi yết.
Cư xứ biến, tửu nhục tuyệt.
Tang ba năm, thương thương nhớ
Chỗ ở đổi, không rượu thịt
24 Táng tận lễ, tế tận thành.
Sự tử giả, như sự sanh.
Tang đủ lễ, cúng hết lòng
Việc người chết, như người sống

ĐỆ (Xuất tắc đệ) – 13 Điều

STT Hán Việt Dịch nghĩa
1 Huynh đạo hữu, đệ đạo cung. 
Huynh đệ mục, hiếu tại trung.
Anh thương em, em kính anh.
Anh em thuận, hiếu trong đó.
2 Tài vật khinh, oán hà sanh.  Tiền của nhẹ, oán nào sanh.
3 Ngôn ngữ nhẫn, phẩn tự mẫn. Lời nhường nhịn, tức giận mất.
4 Hoặc ẩm thực, hoặc tọa tẩu. 
Trưởng giả trên, ấu giả hậu.
Hoặc ăn uống, hoặc đi đứng.
Người lớn trước, người nhỏ sau.
5 Trưởng hô nhân, tức đại khiếu. 
Nhân bất tại, kỷ tức đáo.
Lớn gọi người, liền gọi thay.
Người không có, mình làm thay.
6 Xưng tôn trưởng, vật hô danh.  Gọi người lớn, chớ gọi tên.
7 Đối tôn trưởng, vật kiến năng. Với người lớn, chớ khoe tài.
8 Lộ ngộ trưởng, tật xu ấp. 
Trưởng vô ngôn, thoái cung lập.
Gặp trên đường, nhanh đến chào.
Người không nói, kính lui đứng.
9 Kỵ hạ mã, thừa hạ xa. 
Quá do đãi, bá bộ dư.
Phải xuống ngựa, phải xuống xe.
Đợi người đi, hơn trăm bước.
10 Trưởng giả lập, ấu vật tọa. 
Trưởng giả tọa, mạng nãi tọa.
Người lớn đứng, nhỏ chớ ngồi.
Người lớn ngồi, cho phép ngồi.
11 Tôn trưởng tiền, thanh yếu đê. 
Đê bất văn, khước phi nghi.
Trước người lớn, phải nói nhỏ.
Nhỏ không nghe, không đúng phép.
12 Tiến tất xu, thoái tất trì. 
Vấn khởi đối, thị vật di.
Đến phải nhanh, lui phải chậm.
Khi hỏi đáp, mắt nhìn thẳng.
13 Sự chư phụ, như sự phụ. 
Sự chư huynh, như sự huynh.
Việc chú bác, như việc cha.
Việc anh họ, như anh ruột.

CẨN – 24 Điều

  Hán Việt Dịch nghĩa
1 Triều khởi tảo, dạ miên trì. 
Lão dị chí, tích thử thời.
Sáng dậy sớm, tối ngủ trễ.
Lúc chưa già, quí thời gian.
2 Thần tất quán, kiêm thấu khẩu.  Sáng rửa mặt, phải đánh răng.
3 Tiện nịch hồi,tiếp tịnh thủ. Tiểu tiện xong, rửa tay sạch.
4 Quán tất chánh, nữu tất kết. 
Miệt dữ lý, câu khẩn thiết.
Mũ phải ngay, nút phải gài.
Vớ và giày, mang chỉnh tề.
5 Trí quán phục, hữu định vị. 
Vật loạn đốn, trí ô uế.
Nón quần áo, để cố định.
Chớ để bừa, tránh dơ bẩn.
6 Y quý khiết, bất quý hoa. 
Thượng tuần phần, hạ xưng gia.
Áo quý sạch, không quý đắt.
Hợp thân phận, hợp gia đình.
7 Đối ẩm thực, vật giản trạch. 
Thực thích khả, vật quá tắc.
Với ăn uống, chớ kén chọn.
Ăn vừa đủ, chớ quá no.
8 Niên phương thiếu, vật ẩm tửu. 
Ẩm tửu túy, tối vi xú.
Tuổi còn nhỏ, chớ uống rượu.
Uống say rồi, rất là xấu.
9 Bộ tùng dung, lập đoan chánh.  Đi thong thả, đứng ngay thẳng.
10 Ấp thâm viên, bái cung kính. Chào cúi sâu, lạy cung kính.
11 Vật tiễn vực, vật bả ỷ. 
Vật ky cứ, vật diêu bệ.
Chớ đạp thềm, không đứng nghiêng.
Chớ ngồi dang, không rung đùi.
12 Hoãn yết liêm, vật hữu thanh.  Vén rèm cửa, chớ ra tiếng.
13 Khoan chuyển loan, vật xúc lăng. Rẽ quẹo rộng, chớ đụng góc.
14 Chấp hư khí, như chấp doanh.  Cầm vật rỗng, như vật đầy.
15 Nhập hư thất, như hữu nhân. Vào phòng trống, như có người.
16 Sự vật mang, mang đa thác.  Chớ làm vội, vội sai nhiều.
17 Vật úy nan, vật khinh lược. Không sợ khó, chớ qua loa.
18 Đấu náo trường, tuyệt vật cận.  Nơi ồn náo, không đến gần.
 19 Tà phích sự, tuyệt vật vấn. Việc không đáng, quyết chớ hỏi.
 20 Tương nhập môn, vấn thục tồn.  Sắp vào cửa, hỏi có ai.
21 Tương thượng đường, thanh tất dương. Sắp vào nhà, cất tiếng lớn.
22 Nhân vấn thùy, đối dĩ danh. 
Ngô dữ ngã, bất phân minh.
Người hỏi ai, nên nói tên.
Nói ta – tôi, không rõ ràng.
23 Dụng vật nhân, tu minh cầu. 
Thảnh bất vấn, tức vi thâu.
Dùng đồ người, cần mượn rõ.
Nếu không hỏi, tức là trộm.
24 Tá nhân vật, cập thời hoàn. 
Hậu hữu cấp, tá bất nan.
Mượn đồ người, trả đúng hẹn.
Sau có cần, mượn không khó.

TÍN – 15 Điều

  Hán Việt Dịch nghĩa
1  Phàm xuất ngôn, tín vi tiên. 
Trá dữ vọng, hề khả yên.
Phàm nói ra, tín trước tiên.
Lời dối trá, sao nói được.
2 Thoại thuyết đa, bất như thiểu. 
Duy kỳ thị, vật nịch xảo.
Nói nhiều lời, không bằng ít.
Phải nói thật, chớ xảo nịnh.
3 Gian xảo ngữ, uế ô từ. 
Thị tỉnh khí, thiết giới chi.
Lời gian xảo, từ bẩn thỉu.
Thói tầm thường, phải trừ bỏ.
4 Kiến vị chân, vật khinh ngôn. 
Tri vị đích, vật khinh truyền.
Thấy chưa thật, chớ nói bừa.
Biết chưa đúng, chớ tuyên truyền.
5 Sự phi nghi, vật khinh nặc. 
Cẩu khinh nặc, tiến thoái thác
Việc không tốt, chớ dễ nhận.
Nếu dễ nhận, tiến lui sai.
6 Phàm đạo tự, trọng thả thư. 
Vật cấp tật, vật mơ hồ.
Phàm nói chuyện, nói trọng điểm.
Chớ nói nhanh, chớ mơ hồ.
7 Bỉ thuyết trường, thử thuyết đoản. 
Bất quán kỷ, mạc nhàn quản.
Kia nói phải, đây nói quấy.
Không liên quan, chớ để ý.
8 Kiến nhân thiện, tức tư tề. 
Tung khứ viễn, dĩ tiệm tê.
Thấy người tốt, nên sửa mình.
Dù còn xa, cũng dần kịp.
9 Kiến nhân ác, tức nội tỉnh. 
Hữu tắc cải, vô gia cảnh.
Thấy người xấu, tự kiểm điểm.
Có thì sửa, không cảnh giác.
10 Duy đức học, duy tài nghệ. 
Bất như nhân, đương tự lệ.
Chỉ đức học, chỉ tài nghệ.
Không bằng người, phải tự gắng.
11 Nhược y phục, nhược ẩm thực. 
Bất như nhân, vật sanh thích.
Nếu quần áo, hoặc ăn uống,
Không bằng người, không nên buồn.
12 Văn quá nộ, văn dự lạc. 
Tổn hữu lai, ích hữu khước.
Nghe lỗi giận, nghe khen vui.
Bạn xấu đến, bạn hiền đi.
13 Văn dự khủng, văn quá hân. 
Trực lương sĩ, tiệm tương cận.
Nghe khen sợ, nghe lỗi vui.
Người hiền lương, dần gần gũi.
14 Vô tâm phi, danh vi thác. 
Hữu tâm phi, danh vi ác.
Lỗi vô ý, gọi là sai.
Lỗi cố ý, gọi là tội.
15 Quá năng cải, quy ư vô. 
Thảng yểm sức, tăng nhất cô.
Biết sửa lỗi, không còn lỗi.
Nếu che giấu, lỗi chồng thêm.

PHIẾM ÁI CHÚNG (YÊU BÌNH ĐẲNG) – 21 Điều

  Hán Việt Dịch nghĩa
1  Phàm thị nhân, giai tu ái. 
Thiên đồng phúc, địa đồng tải.
Phàm là người, đều yêu thương.
Che cùng trời, ở cùng đất.
2 Hạnh cao giả, danh tự cao. 
Nhân sở trọng, phi mạo cao.
Người hạnh cao, danh tự cao.
Mọi người trọng, không bề ngoài.
3 Tài đại giả, vọng tự đại. 
Hân sở phục, phi ngôn đại.
Người tài năng, tiếng tự cao.
Được người phục, chẳng do khoe.
4 Kỷ hữu năng, vật tự tư. 
Nhân hữu năng, vật khinh tí.
Mình có tài, chớ dùng riêng.
Người có tài, không chỉ trích.
5 Vật siểm phú Không nịnh giàu
6 Vật kiêu bần Chớ khinh nghèo
7 Vật yểm cố Chớ ghét cũ
8 Vật hỷ tân không thích mới.
9 Nhân bất nhàn, vật sự giảo.  Người không rảnh, chớ não phiền.
10 Nhân bất an, vật thoại nhiễu. Người bất an, không quấy nhiễu.
11 Nhân hữu đoản, thiết mạc yết. Người có lỗi, chớ vạch trần.
12 Nhân hữu tư, thiết mạc thuyết Việc riêng người, chớ nói truyền.
13 Đạo nhân thiện, tức thị thiện. 
Nhân tri chi, dũ tư miễn.
Khen người thiện, tức là tốt.
Người biết được, càng tốt hơn.
14 Dương nhân ác, tức thị ác. 
Tật chi thậm, họa thả tác.
Khen người ác, chính là ác.
Ác cùng cực, tai họa đến.
15 Thiện tương khuyến, đức giai kiến.  Cùng khuyên thiện, cùng lập đức.
16 Quá bất quy, đạo lưỡng khuy. Lỗi không ngăn, đôi bên sai.
17 Phàm thủ dư, quý phân hiểu. 
Dư nghi đa, thủ nghi thiểu.
Hễ nhận cho, phân biệt rõ.
Cho nên nhiều, nhận nên ít.
18 Tương gia nhân, tiên vấn kỷ. 
Kỷ bất dục,tức tốc dĩ.
Sắp cho người, trước hỏi mình.
Mình không thích, phải mau ngưng.
19 Ân dục báo, oán dục vong. 
Báo oán đoản, báo ân trường.
Ân phải báo, oán phải quên.
Báo oán ngắn, báo ân dài.
20 Đãi tì bộc, thân quý đoan. 
Tuy quý đoan, từ như khoan.
 Đối người ở, thân đoan chánh.
Tuy đoan chánh, lòng độ lượng.
21 Thế phục nhân,tâm bất nhiên. 
Lý phục nhân, phương vô ngôn.
Thế phục người, người không phục.
Lý phục người, tâm mới phục.

THÂN NHÂN (GẦN NGƯỜI HIỀN) – 4 Điều

  Hán Việt Dịch nghĩa
1 Đồng thị nhân, loại bất tề. 
Lưu tục chúng, nhân giả hi.
Cùng là người, khác tộc loại.
Thô tục nhiều, nhân từ ít.
2 Quả nhân giả, nhân đa úy. 
Ngôn bất húy, sắc bất mị.
Đúng người nhân, người kính sợ.
Nói thẳng lời, không dẻ nịnh.
3 Năng thân nhân, vô hạn hảo. 
Đức nhật tiến, quá nhật thiểu.
Gần người hiền, tốt vô hạn.
Đức tiến dần, lỗi ngày giảm.
4 Bất thân nhân, vô hạn hại. 
Tiểu nhân tiến, bá sự hoại.
Không gần hiền, hại vô cùng.
Tiểu nhân đến, trăm việc hư.

HỌC VĂN (CÓ DƯ SỨC THÌ HỌC VĂN) – 12 Điều

  Hán Việt Dịch nghĩa
1 Bất lực hành, đản học văn. 
Trưởng phù hoa, thành hà nhân.
Không gắng làm, chỉ học văn.
Chỉ bề ngoài, thành người nào.
2 Đản lực hành, bất học văn. 
Nhâm kỷ kiến, muội lý chân
Nếu gắng làm, không học văn.
Theo ý mình, mù lẽ phải.
3 Đọc thư pháp, hữu tam đáo. 
Tâm nhãn khẩu, tín giai yếu.
Cách đọc sách, có ba điểm.
Tâm mắt miệng, tin đều trọng.
4 Phương đọc thử, vật mộ bỉ. 
Thử vị chung, bỉ vật khởi.
Mới đọc đây, chớ thích kia.
Đây chưa xong, kia chớ đọc.
5 Khoan vi hạn, khẩn dụng công. 
Công phu đáo, trệ tắc thông.
Thời gian ít, cần chăm chỉ.
Công phu đủ, đọc liền thông.
6 Tâm hữu nghi, tùy trát ký. 
Tựu nhân vấn, cầu xác nghĩa.
Tâm có nghi, thì chép lại.
Học hỏi người, mong chính xác.
7 Phòng thất thanh, tường bích tịnh. 
Cơ án khiết, bút nghiên chánh.
Gian phòng sạch, vách tường sạch.
Bàn học sạch, bút nghiên ngay.
8 Mặc ma biến, tâm bất đoan. 
Tự bất kính, tâm tiên bịnh.
Mực mài nghiêng, tâm bất chánh.
Chữ viết ẩu, tâm không ngay.
9 Liệt điển tịch, hữu định xứ.
Đọc khán tất, hoàn nguyên xứ.
Xếp sách vở, chỗ cố định.
Đọc xem xong, trả chỗ cũ.
10 Tuy hữu cấp, quyển thúc tề.  Tuy có gấp, xếp ngay ngắn.
11 Hữu khuyết hoại, tựu bổ chi. Có sai hư, liền tu bổ.
12 Phi thánh thư, bính vật thị. 
Tế thông minh, hoại tâm chí.
Không sách Thánh, bỏ không xem.
Che thông minh, hư tâm trí.

KẾT KHUYẾN (LỜI KHUYÊN SAU CÙNG)

  Hán Việt Dịch nghĩa
Vật tự bạo, vật tự khí. 
Thánh dữ hiền, khả tuần trí.
Chớ tự chê, đừng tự bỏ.
Thánh và Hiền, dần làm được.

Chia sẻ bằng cả trái tim. Công đức vô lượng!